Websocket Là Gì? Cách Tạo Websocket

     

socket là gì?

socket là gì? – Socket là một trong điểm cuối (end-point) của liên kết tiếp xúc hai chiều (two-way communication) giữa hai chương trình chạy trên mạng. Nghĩa là một trong socket được sử dụng để có thể chấp nhận được 1 process thủ thỉ với 1 process khác.

Bạn đang xem: Websocket là gì? cách tạo websocket

Các lớp Socket được áp dụng để thực hiện kết nối thân client cùng server. Nó được ràng buộc với 1 cổng port (thể hiện là 1 trong con số nắm thể) để những tầng TCP (TCP Layer) có thể định danh vận dụng mà dữ liệu sẽ tiến hành gửi tới.

Socket sử dụng như vậy nào?

Sau quan niệm socket là gì? Thì bản thân sẽ ra mắt đến công dụng của socket, nó được áp dụng trong quá trình làm việc, nếu có thể chạy những socket và một lúc nên các bước của các bạn sẽ nhanh hơn, nâng cao hiệu suất làm cho việc.


*
*
*
*
*

Giao thức chuẩn chỉnh thông hay của WebSocket là ws:// , giao thức secure là wss:// . Chuẩn giao tiếp là String và hỗ trợ buffered arrays cùng blobs.

Các trực thuộc tính của WebSocket

THUỘC TÍNHMÔ TẢ
readyStateDiễn tả tâm lý kết nối. Nó có những giá trị sau:Giá trị 0: kết nối vẫn không được tùy chỉnh thiết lập (WebSocket.CONNECTING)Giá trị 1: liên kết đã thiết lập và có thể giao tiếp (WebSocket.OPEN)Giá trị 2: kết nối đang qua handshake đóng (WebSocket.CLOSING)Giá trị 3: liên kết đã được đóng góp (WebSocket.CLOSED)
bufferedAmountBiểu diễn số byte của UTF-8 nhưng mà đã được xếp hàng bởi thực hiện phương thức send()

Ví dụ:

switch (socket.readyState) case WebSocket.CONNECTING: // bởi something break; case WebSocket.OPEN: // vày something break; case WebSocket.CLOSING: // bởi vì something break; case WebSocket.CLOSED: // vị something break; default: // this never happens break;

Các sự kiện WebSocket

SỰ KIỆNEVENT HANDLERMÔ TẢ
openonopenKhi một WebSocket gửi sang trạng thái mở, “onopen” sẽ tiến hành gọi.

Xem thêm: 2 Cách Lọc Dữ Liệu Theo Hàng Ngang Trong Excel Bất Cứ Ai Cũng Cần & Nên Biết

messageonmessageKhi WebSocket nhận dữ liệu từ Server.
erroronerrorCó ngẫu nhiên lỗi nào trong giao tiếp.
closeoncloseKết nối được đóng. Rất nhiều sự kiện được truyền đến “onclose” có bố tham số là “code”, “reason”, và “wasClean”.
Event handlers có thể được chế tác ra bằng cách sử dụng phương thức addEventListener(). Ví dụ:

onopen

socket.onopen = function(event) // handle mở cửa event;Sử dụng addEventListener()

socket.addEventListener("open", function(event) // handle mở cửa event);onmessagesocket.onmessage = function(event) var data = event.data; // process data as string, blob, or ArrayBuffer;Sử dụng addEventListener()

socket.addEventListener("message", function(event) var data = event.data; // process data as string, blob, or ArrayBuffer);onerrorsocket.onerror = function(event) // handle error event;Sử dụng addEventListener()

socket.addEventListener("error", function(event) // handle error event);onclosesocket.onclose = function(event) var code = event.code; var reason = event.reason; var wasClean = event.wasClean; // handle close event;Thực hiện tại handler onClose sự kiện áp dụng addEventListener()

socket.addEventListener("close", function(event) var code = event.code; var reason = event.reason; var wasClean = event.wasClean; // handle close event);

Các thủ tục của WebSocket

PHƯƠNG THỨCMÔ TẢ
send()send(data) gửi dữ liệu tới server. Message data là string, ArrayBuffer, blob.

Xem thêm:

close()Đóng liên kết đang tồn tại.

Ví dụ: