HỆ SỐ TIẾNG ANH LÀ GÌ

     
Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ "hệ số", trong bộ từ điển Tiếng putago.vnệt - Tiếng Anh. Chúng ta có thể tham khảo những mẫu câu này để đặt câu trong tình huống cần đặt câu với từ hệ số, hoặc tham khảo ngữ cảnh sử dụng từ hệ số trong bộ từ điển Tiếng putago.vnệt - Tiếng Anh

1. Các hệ số % # cần thiết cho đa thức bậc %

%# coefficients are needed for a polynom with order %

2. Tất cả các phương trình bậc hai đều có hai nghiệm trong hệ số phức, nhưng không cần có nghiệm nào trong hệ số thực.

Bạn đang xem: Hệ số tiếng anh là gì

All quadratic equations will have two solutions in the complex number system, but need not have any in the real number system.

3. Có lẽ là hệ số góc của một đường tiếp tuyến.

Maybe in terms of a slope of a tangent line.

4. Giữa 190 và 1700 nm, hệ số khúc xạ thường biến thiên giữa 1.6 và 1.3, hệ số khúc xạ bất thường biến thiên giữa 1.9 và 1.5.

Between 190 and 1700 nm, the ordinary refractive index varies roughly between 1.9 and 1.5, while the extraordinary refractive index varies between 1.6 and 1.4.

5. Phạm putago.vn của những mối quan hệ số thì rộng lớn.

The range of digital relations is extraordinary.

6. Đối với các vật liệu đẳng hướng các hệ số giãn nở nhiệt dài α và hệ số giãn nở thể tích αV có mối quan hệ αV = 3α.

For isotropic materials the coefficients linear thermal expansion α and volumetric thermal expansion αV are related by αV = 3α.

7. Giá trị này là hệ số sự méo mó quang mắt cá

This value is the fish-eye-effect optical distortion coefficient

8. Nếu hệ số này nhỏ hơn 0, thì phân phối lệch trái.

If that bit is zero, the left link is selected.

9. Vậy, chuyển từ 100 sang hệ số nhị phân bằng cách nào?

Then, what is the way to change 100 to the binary numeral system?

10. Mỗi loại transistor có một mức hệ số khuếch đại khác nhau.

Each of these has a different number of active transponders.

11. Hệ số trung bình của phép thử chuẩn hóa của g là 0,51.

The mean coefficient for a standardized test of g is 0.51.

12. Hệ số USCF đỉnh cao của anh là 2900 vào tháng 8 năm 2015.

His peak USCF rating was 2900 in August 2015.

13. Tỷ lệ nợ xấu là 4,69% và hệ số an toàn vốn là 9,89%.

It has an NPL ratio of 4.69% and a capital adequacy ratio of 9.89%.

14. Ở trong trường hợp này, hệ số góc của đường hợp PPF là -1/2.

Here the slope of the joint PPF is -1/2.

15. Một trong những điểm mạnh là rằng không phải phụ thuộc vào hệ số alpha.

One advantage is that there is no longer a learning rate alpha that you need to worry about and set.

16. Các mô hình tiếp theo được cắt ngắn ở mức độ 13 (195 hệ số).

Subsequent models are truncated at degree 13 (195 coefficients).

17. Ảnh nhỏ hơn thì phóng to nó thành kích cỡ màn hình, đến hệ số

Scale image to screen size, if smaller, up to factor

18. Hệ số Nhiệt độ Q10 là một thước đo của hiệu ứng đền bù này.

The Q10 Temperature Coefficient is a measure of this compensating effect.

19. Ví dụ: số 17 (thập phân) là số tự mãn cho hệ số b = 3.

For example, the (decimal) number 17 is a narcissistic number with respect to the numeral system with base b = 3.

20. Hệ số cao nhất do Chessmetrics đánh giá là 2799 vào tháng 9 năm 1960.

His highest Historical Chessmetrics Rating was 2799, in September 1960.

21. Kết quả là, số thập phân đã được mô tả như là hệ số tối ưu.

As a result, duodecimal has been described as the optimal number system.

22. Trong điều kiện nhất định, một số vật liệu có hệ số ma sát rất thấp.

Under certain conditions some materials have very low friction coefficients.

23. Hệ số khúc xạ của sphalerit (khi đo bằng ánh sáng natri, 589,3 nm) là 2,37.

The refractive index of sphalerite (as measured putago.vna sodium light, average wavelength 589.3 nm) is 2.37.

24. Hệ số này sẽ lớn hơn 200–400 & nbsp; mg / mmol trong hội chứng thận hư.

This coefficient will be greater than 200–400 mg/mmol in nephrotic syndrome.

25. Thành phố có hệ số Gini là 0,48, cho thấy mức độ bất bình đẳng cao.

The city has a Gini coefficient of 0.48, indicating a high level of inequality.

26. Đối với Ấn Độ , hệ số này đã tăng từ 33 lên 37 trong cùng thời kì .

For India , figure rose to 37 from 33 during same period .

27. Họ có bản vẽ các con phố đô thị với hệ số đỗ xe của ngoại ô.

They have urban streetscapes, but suburban parking ratios.

Xem thêm: Tại Sao Phải Học Toán Cao Cấp Để Làm Gì ? Có Giống Với Toán Học Phổ Thông?

28. Mày nên cân nhắc khi sử dụng băng đạn với hệ số đạn đạo cao cấp đi.

You might consider using a round with a superior ballistic coefficient.

29. Kỹ thuật này được sử dụng trong đo lường hệ số g chính xác cao của electron.

Their technique was used for high precision measurement of the electron magnetic moment.

30. là để xem ta có thể factor ( rút hệ số chung ) 16 ra khỏi cả hai số này.

let's see if we can factor 16 out of both of these numbers.

31. Ở bước sóng ~590 nm canxit có hệ số khúc xạ thường và bất thường là 1.658 và 1.486.

At a wavelength of ~590 nm calcite has ordinary and extraordinary refractive indices of 1.658 and 1.486, respectively.

32. Điều chỉnh bất bình đẳng thu nhập, Ireland có hệ số tập trung cao nhất cho thuế thu nhập.

Adjusting for income inequality, Ireland had the highest concentration coefficient for income taxes.

33. Hệ số giãn nở nhiệt của Liti lớn gấp đôi so với nhôm và gần 4 lần của sắt.

Lithium's coefficient of thermal expansion is twice that of aluminium and almost four times that of iron.

34. Hệ số phạt càng cao, càng nhiều SIMP xử lý thuật toán trong putago.vnệc sử dụng mật độ không nhị phân.

The higher the penalisation factor, the more SIMP penalises the algorithm in the use of non-binary densities.

35. Vào năm 1961, quy hoạch phân vùng đã giới thiệu các khái niệm mới về Hệ số sử dụng đất (FAR).

In 1961, a reputago.vnsion to the zoning ordinance introduced the concept of floor area ratio (FAR).

36. Thiết lập b bằng 10 thể hiện thấy số tự mãn lớn nhất trong hệ số 10 phải nhỏ hơn 1060.

Setting b equal to 10 shows that the largest narcissistic number in base 10 must be less than 1060.

37. Đối với một chứng khoán cụ thể, người ta luôn có thể tìm thấy các hệ số mà đối với chúng một mức phần trăm nhất định của các dữ liệu được bao hàm bởi các dải được xác định bằng hệ số đó trong một khoảng thời gian nhất định.

For an indiputago.vndual security, one can always find factors for which certain percentages of data are contained by the factor defined bands for a certain period of time.

38. Vào tháng 1 năm 2009, hệ số Elo của cậu đã là 2504, cao nhất trong nhóm tuổi không quá 12 (U12).

As of January 2009, his FIDE rating was 2504, the highest rating in the world in the under-12 age group.

39. Hệ thống số mà Leibniz dùng chỉ bao gồm số 0 và số 1, tương đồng với hệ số nhị phân đương đại.

Leibniz's system uses 0 and 1, like the modern binary numeral system.

40. Hệ số phản xạ cực thấp của nó cải thiện độ nhạy của thiết bị đo mặt đất, không gian và không khí.".

Its ultra-low reflectance improves the sensitiputago.vnty of terrestrial, space and air-borne instrumentation."

41. Nguyên tắc vật lý quan trọng ở đây là khi nước đun sôi chuyển thành hơi nước nó nở ra với hệ số 1600.

The key physics principle here is when water boils to steam it expands by a factor of 1,600.

42. Chẳng hạn, với r = s = 5, mọi tập hợp 17 điểm luôn chứa một đường gồm 4 đoạn thẳng với hệ số góc cùng dấu.

For instance, taking r = s = 5, any set of at least 17 points has a four-edge path in which all slopes have the same sign.

43. Người ta cũng biết rằng mây dạ quang có hệ số phản xạ sóng radar cao, ở khoảng tần số từ 50MHz tới 1,3 GHz.

Noctilucent clouds are known to exhibit high radar reflectiputago.vnty, in a frequency range of 50 MHz to 1.3 GHz.

44. Làm như vậy sẽ cho kết quả là đáp ứng xung và phương trình putago.vn phân tuyến tính hệ số liên tục của hệ thống.

Doing so would result in the impulse response and the linear constant coefficient difference equation of the system.

45. Định nghĩa này dựa vào hệ số b của nó, ví dụ: b = 10 cho Hệ thập phân hoặc b = 2 cho Hệ nhị phân.

This definition depends on the base b of the number system used, e.g., b = 10 for the decimal system or b = 2 for the binary system.

46. Hệ số này ở mức cao hơn các khu vực lân cận, như tại Trung Quốc đại lục (0,447), Hàn Quốc (0,316) và Singapore (0,425).

It is higher than those of other neighbouring regions, such as mainland China (0.447), South Korea (0.316) and Singapore (0.425).

47. Trong các sông ngòi và các dòng hải lưu lớn, hệ số khuếch tán được đưa ra dưới dạng các biến thể của công thức Elder.

In rivers and large ocean currents, the diffusion coefficient is given by variations of Elder's formula.

48. Etanol có tính khúc xạ hơi cao hơn so với của nước, với hệ số khúc xạ là 1,36242 (ở λ=589,3 nm và 18,35 °C).

Ethanol is slightly more refractive than water, haputago.vnng a refractive index of 1.36242 (at λ=589.3 nm and 18.35 °C or 65.03 °F).

49. Trong vật liệu trong suốt, hệ số chiết suất nói chung lớn hơn 1, có nghĩa là vận tốc pha của sóng phải nhỏ hơn c.

In transparent materials, the refractive index generally is greater than 1, meaning that the phase velocity is less than c.

50. Hệ số Gini còn được sử dụng để đo lường sự sai biệt của hệ thống xếp loại trong lĩnh vực quản lý rủi ro tín dụng.

Xem thêm: Thế Nào Là Người Khái Tính Là Gì, 'Khái Tính' Là Gì

The Gini coefficient is sometimes used for the measurement of the discriminatory power of rating systems in credit risk management.